-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
|
Danh mục |
|||||||||
|
Dạng bào chế |
Hỗn dịch |
||||||||
|
Quy cách |
Hộp 20 Gói x 15g |
||||||||
|
Thành phần |
Nhôm hydroxyd, Magnesium hydroxide, Simethicone |
||||||||
|
Chỉ định |
|||||||||
|
Nhà sản xuất |
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM |
||||||||
|
Nước sản xuất |
Việt Nam |
||||||||
|
Xuất xứ thương hiệu |
Việt Nam |
||||||||
|
Thuốc cần kê toa |
Không |
||||||||
|
Mô tả ngắn |
Thuốc ALUMAG-S có hoạt chất chính bao gồm: Gel Nhôm hydroxyd, Gel Magnesi hydroxyd, Simethicon. Thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chỉ định điều trị trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính, trào ngược dạ dày - thực quản. Alumag – S là sản phẩm được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. |
||||||||
|
|
Đối tượng sử dụng Trẻ em, Người lớn Thành phần của Hỗn dịch uống Alumag-S
Công dụng của Hỗn dịch uống Alumag-SChỉ địnhThuốc ALUMAG-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị:
Dược lực họcNhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd kết hợp với simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, do đó có tác dụng chống lại chúng sinh hơi và chứng khó tiêu. Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (nhôm hydroxyd gây táo bón, magnesi hydroxyd gây tiêu chảy). Dược động họcNhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Vì thế ở những người suy thận sẽ có sự tích lũy - thường ở xương và hệ thần kinh trung ương - gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiếm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân. Nhôm hydroxyd phối hợp với phosphat khi ăn vào sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu. Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng nhanh với acid clohydric dạ dày tạo thành magnesi clorid và nước. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối magnesitan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu. Cách dùng Hỗn dịch uống Alumag-SCách dùngThuốc dùng đường uống. Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng. Liều dùng
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều và cách xử trí?Triệu chứng: Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột. Xử trí: Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp. Làm gì khi quên 1 liều?Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Tác dụng phụKhi sử dụng thuốc ALUMAG-S, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc ALUMAG-S bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ địnhThuốc ALUMAG-S chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai hoặc cho con búCó thể sử dụng cho phụ nữ có thai, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài. Tương tác thuốcKhi dùng chung thuốc với: quinidin, captopril, gabapentin, sucralfat, digoxin, các chế phẩm có chứa sắt, isoniazid, phenothiazin, tetracyclin, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin D),... sẽ gây cản trở sự hấp thu, dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này. Bảo quảnNơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. |
||||||||
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.